Mua tài khoản Download Pro để trải nghiệm website Download.vn KHÔNG quảng cáo & tải File cực nhanh chỉ từ 79.000đ. Tìm hiểu thêm

Toán lớp 5 trang 123, 124, 125, 126 sách Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 giúp các em học sinh lớp 5 tham khảo, xem gợi ý giải các bài tập Bài 31: Ôn tập các phép tính với số thập phân của Chủ đề 6: Ôn tập học kì 1.

Bạn đang xem: Ôn tập toán lớp 5 trang 11


Giải SGK Toán 5 trang 123 → 126 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1 được biên soạn chi tiết, bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Mỗi bài toán đều giải rất chi tiết, cụ thể giúp các em củng cố kiến thức thật tốt. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình theo chương trình mới. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:


Giải Toán 5 Ôn tập các phép tính với số thập phân Kết nối tri thức

Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 123 - Luyện tập
Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 124 - Luyện tập
Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 125 - Luyện tập
Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 126 - Luyện tập

Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 123 - Luyện tập

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

7,8 + 11,69,12 + 9,2115,7 + 1,579,03 + 3,38

Lời giải:

*
*
*
*

Bài 2

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 9,2 + 17,56 + 0,8

b) 92,15 + 7,99 + 0,01

Lời giải:

a) 9,2 + 17,56 + 0,8

= (9,2 + 0,8) + 17,56

= 10 + 17,56

= 27,56

b) 92,15 + 7,99 + 0,01

= 92,15 + (7,99 + 0,01)

= 92,15 + 8

= 100,15

Bài 3

Giải ô chữ dưới đây.

Biết rằng:



Lời giải:

2,18 + 8 + 0,82

= 11

I

16,275 + 2,725

= 19

Đ

3,6 + 3,8

= 7,4

V

2,25 + 3,9 + 1,1

= 7,25

17 + 3,7

= 20,7

T

11,65 + 8

= 19,65

Vậy ô chữ cần tìm là:

Bài 4

Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:

a) Mi cao bao nhiêu mét?

b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?

Bài giải

a) Chiều cao của Mi là:

0,9 + 0,35 = 1,25 (m)

b) Chiều cao của Mai là:

1,25 + 0,31 = 1,56 (m)

Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:

1,56 - 0,9 = 0,66 (m)

Đáp số: a) 1,25 m

b) 0,66 m.

Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 124 - Luyện tập

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

76,8 + 1,99,63 - 5,27519,3 - 1127 - 1,2

Lời giải:

*
*
*
*

Bài 2

Số?

Lời giải:

a)

*

*

b)

*

*


Bài 3

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau:

a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?

b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Lời giải:

a) Ta có:

2,5 > 2,4 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 5 > 4)

2,5

a) Hãy lập số thập phân lớn nhất.

b) Hãy lập số thập phân bé nhất.

c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được.

Lời giải:

a) Số thập phân lớn nhất là: 65,3

b) Số thập phân bé nhất là: 3,56

c) Hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được là:

65,3 - 3,56 = 61,74

Đáp số: 61,74

Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 125 - Luyện tập

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

1,2 x 3,53,1 x 5,70,15 x 79,3 x 6

Lời giải:

*

*

*

*

Bài 2

Cho biết 29 x 37 = 1 073. Không thực hiện tính, hãy cho biết kết quả của các phép tính sau:

2,9 x 3729 x 0,372,9 x 3,70,29 x 3,7

Lời giải:

2,9 x 37 = 107,3

29 x 0,37 = 10,73

2,9 x 3,7 = 10,73

0,29 x 3,7 = 1,073

Giải Toán 5 Kết nối tri thức Tập 1 trang 126 - Luyện tập

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

6,52 : 272 : 152,52 : 2,142 : 1,4

Lời giải:

*

*

*
*

Bài 2

Số?

Lời giải:

Số bị chia16,5279,457,56
Số chia1153,53,5
Thương1,55,42,72,16

Bài 3

Để trang trí lớp nhân ngày kỉ niệm thành lập trường, lớp 5A cần chuẩn bị các sợi dây kim tuyến dài 1,2 m. Biết rằng cuộn dây kim tuyến dài 12,6 m. Hỏi lớp 5A có thể cắt được nhiều nhất bao nhiêu sợi dây kim tuyến như vậy?



Bài 4

Bác Bình có 6 kg 750 g nấm tươi. Bác muốn đóng gói số nấm này thành 9 hộp như nhau. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu ki-lô-gam nấm?

Chuyển phân số thành số phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. Viết các số đo theo mẫu


Bài 1

>, a) Hỗn số \(9\dfrac{5}{7}\) có phần nguyên là 9 và hỗn số \(7\dfrac{5}{7}\)có phần nguyên là 7.

Vì 9 > 7 nên \(9\dfrac{5}{7} > 7\dfrac{5}{7}\).

b) Ta có: \(4\dfrac{3}{4} = \dfrac{{4 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{19}}{4};\) \( 4\dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 8 + 7}}{8} = \dfrac{{39}}{8}\)

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

\(\dfrac{{19}}{4} = \dfrac{{19 \times 2}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{38}}{8}\)

Vậy \(4\dfrac{3}{4}

c) Hỗn số \(6\dfrac{4}{5}\) có phần nguyên là 6 và hỗn số \(7\dfrac{4}{5}\)có phần nguyên là 7.

Vì 6

d) Ta có: \(\dfrac{3}{{15}} = \dfrac{{3:3}}{{15:3}} = \dfrac{1}{5}\) 

Do đó:\(9\dfrac{3}{{15}}

Bài 2

Chuyển phân số thành số phân số thập phân.

 

*

Phương pháp giải:

Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số để được phân số mới có mẫu là \(10;\,100;\,1000;\,...\)

Lời giải chi tiết:

*


Bài 3

Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính.

a) \(2\dfrac{1}{3} + 3\dfrac{3}{5} = \ldots \)

b) \(4\dfrac{5}{7} - 2\dfrac{4}{5} = \ldots \)

c) \(1\dfrac{1}{4} \times 2\dfrac{4}{{11}} = \ldots \)

d) \(7\dfrac{3}{5}:3\dfrac{4}{7} = \ldots \)

Phương pháp giải:

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi cộng (hoặc) trừ hai phân số vừa chuyển đổi.

- Muốn nhân (hoặc chia) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân (hoặc chia) hai phân số vừa chuyển đổi.

Lời giải chi tiết:

a) \(2\dfrac{1}{3} + 3\dfrac{3}{5} = \dfrac{7}{3} + \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{35}}{{15}} + \dfrac{{54}}{{15}} \)\(= \dfrac{{89}}{{15}}\)

b) \(4\dfrac{5}{7} - 2\dfrac{4}{5} = \dfrac{{33}}{7} - \dfrac{{14}}{5} = \dfrac{{165}}{{35}} - \dfrac{{98}}{{35}} \)\(= \dfrac{{67}}{{35}}\)

c) \(1\dfrac{1}{4} \times 2\dfrac{4}{{11}} =\dfrac{5}{4} \times \dfrac{{26}}{{11}} = \dfrac{{5 \times 26}}{{4 \times 11}} \)\(= \dfrac{{5 \times 2 \times 13}}{{2 \times 2 \times 11}} = \dfrac{{65}}{{22}}\)

d) \(7\dfrac{3}{5}:3\dfrac{4}{7} = \dfrac{{38}}{5}:\dfrac{{25}}{7} = \dfrac{{38}}{5} \times \dfrac{7}{{25}} \)\(= \dfrac{{266}}{{125}}\)


Bài 4

Viết các số đo (theo mẫu).

Xem thêm: Toán Lớp 11 Tổ Hợp Xác Suất, Lý Thuyết Tổng Hợp Chương Tổ HợP

*

a) 3m4dm = ………………………………………………………………..

b) 8m63cm = ………………………………………………………………

 

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu, em viết các số đo dưới dạng hỗn số cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 5

Viết các số đo (theo mẫu):

Mẫu: \(3m \;17cm = 3m + \dfrac{{17}}{{100}}m\)\(= 3\dfrac{{17}}{{100}}m\).

a) \(7m\; 51cm = …….\)

b) \(11m 9cm = …….\)

c) \(20dm 5cm = …….\)

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu, em viết các số đo dưới dạng hỗn số cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) \(7m\,\,51cm = 7m + \dfrac{{51}}{{100}}m \) \(= 7\dfrac{{51}}{{100}}m\)

b) \(11m\,\,9cm = 11m + \dfrac{9}{{100}}m = 11\dfrac{9}{{100}}m\)

c) \(20dm\,\,5cm = 20dm + \dfrac{5}{{10}}dm = 20\dfrac{5}{{10}}dm\)


Bài 6

Tính.

*

 

Phương pháp giải:

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi cộng (hoặc) trừ hai phân số vừa chuyển đổi.

- Muốn nhân (hoặc chia) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân (hoặc chia) hai phân số vừa chuyển đổi.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 7

Tìm x:

 

*

Phương pháp giải:

Để tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Để tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Để tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

*


Bài 8

Lớp 3A có 35 bạn, trong đó số bạn chưa biết bơi bằng \(\dfrac{3}{4}\) số bạn biết bơi. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn chưa biết bơi?

Phương pháp giải:

Theo bài ra số học sinh chưa biết bơi bằng \(\dfrac{3}{4}\) số học sinh biết bơi nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số học sinh chưa biết bơi gồm 3 phần, số học sinh biết bơi gồm 4 phần như thế. Ta tìm số học sinh từng loại theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

Lời giải chi tiết:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 3 = 7 (phần)

Trường tiểu học đó có số học sinh chưa biết bơi là:

35 : 7 × 3 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh.


Vui học

Quan sát hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Biết mỗi hộp bút chì màu có 12 chiếc, nếu mỗi bạn lấy 2 chiếc bút chì màu thì số bút chì màu đã lấy chiếm …… tổng số bút chì màu.

b) Nếu chia đều bánh cho các bạn thì mỗi bạn được ………….. chiếc bánh.

 

*

Phương pháp giải:

a) Để biết số bút chì màu mỗi bạn đã lấy chiếm bao nhiêu phần số bút ta lấy 2: 12

b) Để biết mỗi bạn được bao nhiêu phần chiếc bánh ta lấy số chiếc bánh chia cho số bạn có trong hình.

Lời giải chi tiết:

a) Biết mỗi hộp bút chì màu có 12 chiếc, nếu mỗi bạn lấy 2 chiếc bút chì màu thì số bút chì màu đã lấy chiếm \(\dfrac{1}{{12}}\) tổng số bút chì màu.

b) Trong hình vẽ có 4 chiếc bánh và có 6 bạn nhỏ.

Nếu chia đều bánh cho các bạn thì mỗi bạn được \(\dfrac{4}{6}\) = \(\dfrac{2}{3}\) chiếc bánh.