Học toán tư duy là một cách học mở, không cứng nhắc như các chương trình sách giáo khoa ở trên lớp. Toán tư duy là bao gồm tất cả các lĩnh vực về toán học mà trong đó nó thiên về tư duy hơn là việc phân tích từng cái một ra giấy nháp, tính toán mất thời gian. Khi các bé được học toán tư duy thì sẽ được tiếp xúc với các con số, các hình ảnh từ đơn giản đến phức tạp trong toán học. Nó đề cao sự nhanh nhạy trong cách nhận biết, đưa ra phán đoán chỉ khi mới nhìn thấy. Cách học của toán tư duy là cách khơi gợi lên sự hào hứng trong học tập, sự thoải mái và yêu thích để khiến cho các bé thấy được việc học cực kì đơn giản, học như chơi nhưng lại vô cùng hiệu quả.

Bạn đang xem: Toán nâng cao kì 1 lớp 1

Ngày nay, toán tư duy không còn xa lạ với các em học sinh và cả các bậc phụ huynh. Dưới đây là các bài toán tư duy logic nâng cao lớp 1 đã được CLB Học toán cùng Jenny xây dựng các bạn nhỏ được tiếp cận với Toán tư duy hiện đại ở các phân môn Số học, Tổ hợp, Hình học, Thuật toán, Logic, Thống kê… ở dạng thức đơn giản, phù hợp với từng lứa tuổi từ mầm non đến tiểu học.

Dưới đây là 5 dạng bài tập toán tư duy dành cho các bạn lớp 1

1. Bài tập toán tư duy logic nâng cao cho lớp 1 về hình học:

*

*

2. Bài tập toán tư duy logic nâng cao cho lớp 1 về số học:

*

*

3.  Bài tập toán tư duy logic nâng cao cho lớp 1

*

*

4. Bài tập toán tư duy logic nâng cao cho lớp 1 về thống kê

*

*

Trên đây là 4 môn học mà CLB Học toán cùng Jenny đã xây dựng vô cùng hữu ích cho sự phát triển trí tuệ của trẻ, và việc khuyến khích học Toán từ sớm sẽ giúp trẻ trang bị những kỹ năng hữu ích về mặt suy luận, khả năng phân tích, hiểu và giải quyết vấn đề một cách thông minh, từ đó giúp trẻ phát triển cả về tư duy lẫn tính cách tự tin, thái độ tích cực.

Xem thêm: Toán 12 kết nối tri thức với cuộc sống), giải toán 12 kết nối tri thức

Câu lạc bộ Học toán cùng Jenny với mong muốn mang đến cơ hội cho trẻ em Việt Nam tiếp cận với chương trình Toán học tư duy logic theo cách hoàn toàn mới. Bố mẹ hãy in hoặc down ảnh về để cùng các con làm bài tập trong kì nghỉ hè này nhé, CLB sẽ up lên nhiều bài tập toán tư duy logic nâng cao từ lớp 1 đến lớp 5.

Bạn đang xem tài liệu "67 Bài tập trắc nghiệm học kỳ 1 môn Toán Lớp 1 cơ bản và nâng cao (Sách mới)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

*
67_bai_tap_trac_nghiem_hoc_ki_1_mon_toan_lop_1_co_ban_va_nan.pdf

Nội dung text: 67 Bài tập trắc nghiệm học kỳ 1 môn Toán Lớp 1 cơ bản và nâng cao (Sách mới)

67 bài tập trắc nghiệm học kì 1 môn Toán lớp 1 cơ bản và nâng cao (sách mới) Họ và tên: Lớp : Khoanh tròn chữ cái có đáp án đúng Câu 1: Kết quả của 3 + 5 là: A. 5 B. 7 C . 8 Câu 2: Số cần điền vào: – 2 = 3 là: A. 1 B. 5 C . 9 Câu 3: Sắp xếp các số: 0 , 5 , 2 , 10 theo thứ tự từ bé đến lớn: A. 10 , 5 , 2 , 0. B. 2 , 0 , 10 , 5 C . 0 , 2 , 5 , 10. Câu 4: Dấu cần điền vào 4 .2 = 6 là: A. + B. – C . = Câu 5: Phép tính đúng là: A. 10 – 5 = 6 B. 4 + 5 = 9 C . 9 – 6 = 2 Câu 6: Kết quả của phép tính: 8 – 7 + 4 là: A. 0 B. 5 C . 1 Câu 7: 8 + 2 9 – 2 Dấu cần điền là: A. > B. A. 0 , 2 B. 2 , 4 C . 6 , 4 Câu 15: Kết quả của phép tính: 8 – 3 + 4 = ? A. 9 B. 2 C . 8 Câu 16: Trong các số từ 0 đến 10, số lớn nhất là số? A. 9 B. 10 C . 5 Câu 17: Dấu cần điền ở chỗ chấm của: 8 – 5 9 – 5 là: A. > B. B. Câu 31: Kết quả của 1+ 6 là: A. 10 B. 9 C. 8 D. 7 Câu 32 : Số lớn nhất trong các số: 9 , 3 , 0 , 8 là: A. 8 B. 9 C . 3 D. 0 Câu 33 : Phép tính có kết quả bằng 10 là A. 7 + 1 B. 9 + 0 C . 3 + 7 Câu 34: Phép tính có kết quả bằng 8 là: A. 10 – 3 B. 5 + 3 C. 9 – 5 Câu 35: 7 > > 5 Số điền ở chỗ chấm là: A. 8 B. 6 C . 4 Câu 36: Cho các số 8 , 3 , 10 , 5 . Số bé nhất là: A. 10 B. 5 C . 8 D. 3 Câu 37: Các số: 3 , 5 , 7 , 9 , 10 viết theo thứ tự: A. từ lớn đến bé B. từ bé đến lớn Câu 38 : phép tính có kết quả bằng 8 là: A. 4 + 2 B. 4 + 3 C . 4 + 4 Câu 39 : Kết quả của phép tính: 10 – 5 + 4 là: A. 5 B. 8 C . 9 Câu 40 : Số lớn nhất là: A. 0 B. 8 C . 3 D. 9 Câu 41: Số 9 đọc là: CÔ HUYA. Trín B. chín C . chí Câu 42: Có: 10 quả cam Cho đi: 8 quả cam Còn lại: quả cam? Phép tính đúng là: A. 10 – 8 B. 10 + 8 Câu 43 : Có: 5 bạn nữ Có: 3 bạn nam Có tất cả: bạn? Phép tính đúng là: A. 5 + 3 = 8 B. 5 – 3 = 2 Câu 44: Có: 7 lá cờ Bớt đi: 2 lá cờ Còn lại: . lá cờ?
Phép tính đúng là: A. 7 + 2 = 9 B. 7 – 2 = 5 Câu 45: Số năm là số: A. 2 B. 7 C . 5 Câu 46: 2 , 3 , 4 , . , , 7 Số cần điền ở chỗ chấm là: A. 4 , 5 B. 5 , 6 C . 7 , 8 Câu 47: Tổ 1 có : 6 bạn Tổ 2 có : 4 bạn Cả 2 tổ có : . bạn? Phép tính đúng là: A. 6 + 4 = 10 B. 6 – 4 = 2 Câu 48: 10 , . , , 7 , 6 . Số cần điền ở chỗ chấm là: A. 9 , 8 B. 5 , 8 C. 9 , 7 Câu 49: Kết quả của phép tính 1 + 2 + 4 = . là: A. 7 B. 8 C. 9 Câu 50: Mẹ có 5 hộp mứt, mẹ mua thêm 4 hộp mứt nữa.Mẹ có tất cả số hộp mứt là: A. 1 B. 5 C. 4 D. 9 Câu 51: Chị có 10 viên bi, chị cho em 4 viên bi. Chị còn lại số viên bi là: A.4 B. 5 C. 6 D. 7 Mở rộng Câu 1 : Số cần điền ở chỗ chấm: 2 + . B. . + 2 Số cần điền là:A. 7 B. 5 C . 10 Câu 10 : 7 + . 5 Số cần điền ở chỗ chấm là: A. 1 B. 6 C . 0 Câu 13: 8 – 5 + = 9 Số cần điền ở chỗ chấm là: A. 7 B. 6 C . 5 Câu 14: Dấu cần điền ở chỗ chấm : 3 – 1 – 1 . 10 – 9 là: A. > B. 9 - . là: A. 4 B. 7 C. 1 Câu 16: 3 + 5 = 9 - . Số cần điền ở chỗ chấm là: A. 1 B. 2 C . 6